Cẩm nang phòng tránh đuối nước | Nguyễn Trọng An
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích
Ngày gửi: 08h:21' 25-10-2024
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích
Ngày gửi: 08h:21' 25-10-2024
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÁCH MẪU
Lớp
4
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ổng Chủ biên
Đồng Chủ biên
SÁCH MẪU
4
Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm
cá nhân để tham gia hoạt động tạo
hứng thú, tò mò vào chủ đề mới.
Học sinh thực hiện các hoạt động quan
sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm thông tin
nhằm phát hiện và chiếm lĩnh những
điều mới, chưa biết của chủ đề.
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được
trang bị để giải quyết các vấn đề, tình
huống, bài tập tương tự hay biến đổi…
nhằm khắc sâu kiến thức hình thành
kĩ năng, kĩ xảo một cách chắc chắn.
Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế
hoặc vấn đề có liên quan đến tri thức của
chủ đề từ đó phát huy tính mềm dẻo của
tư duy, khả năng sáng tạo.
Hãy bảo quản, giữ gìn cuốn tài liệu này để dành tặng
các em học sinh lớp sau nhé!
2
Các em thân mến!
Để giúp các em có hiểu biết về nơi mình sinh ra và lớn lên, cuốn
Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương – Lớp 4 sẽ là người bạn
thân thiết đồng hành cùng các em trong quá trình học tập. Những
nội dung được trình bày trong tài liệu này sẽ giúp các em nhận ra
được vẻ đẹp của Hải Dương.
Tài liệu gồm 06 chủ đề: Thiên nhiên và con người quê hương em;
Lịch sử văn hoá tỉnh Hải Dương; Làng nghề truyền thống ở quê
hương em; Lễ hội đền Tranh; Nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ của Hải Dương;
Giáo dục truyền thống quê hương em.
Trong đó, chủ đề Thiên nhiên và con người quê hương em và Lịch
sử văn hoá tỉnh Hải Dương còn thể hiện lần lượt cho hai chủ đề của
mạch nội dung Địa phương em trong Chương trình môn Lịch sử và
Địa lí lớp 4 là: Thiên nhiên và con người địa phương và Lịch sử và
văn hoá truyền thống địa phương.
Học và làm theo hướng dẫn trong tài liệu, các em sẽ thấy thích
thú và háo hức với cảnh quan phong phú xung quanh mình, có ý
thức trân trọng, giữ gìn những giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống ở
quê hương. Qua đó, các em thêm yêu mến, tự hào về mảnh đất, con người
Hải Dương và sẵn sàng tham gia bảo vệ môi trường nơi các em sống.
Các em hãy vận dụng những điều đã học để làm đẹp hơn quê
hương mình. Chúc các em có những trải nghiệm thú vị và hấp dẫn.
Ban Biên soạn
3
LỜI NÓI ĐẦU
4
3
CHỦ ĐỀ 1.
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
CHỦ ĐỀ 2.
LỊCH SỬ VĂN HOÁ TỈNH HẢI DƯƠNG
15
CHỦ ĐỀ 3.
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở QUÊ HƯƠNG EM
22
CHỦ ĐỀ 4.
LỄ HỘI ĐỀN TRANH
29
CHỦ ĐỀ 5.
NHÀ THƠ, NHÀ VĂN, NHẠC SĨ CỦA HẢI DƯƠNG
34
CHỦ ĐỀ 6.
GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
40
5
Chủ đề 1
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
Nêu tên những cảnh thiên nhiên có trong các hình ảnh dưới đây.
Hình 1. Rừng lá phong
(xã Hoàng Hoa Thám, thành phố Chí Linh)
Hình 2. Một góc thành phố Hải Dương
5
1 Xác định vị trí địa lí tỉnh Hải Dương
Đọc thông tin, quan sát Lược đồ hành chính tỉnh Hải Dương và thực hiện
yêu cầu:
– Chỉ vị trí của tỉnh Hải Dương trên lược đồ và nêu tên các tỉnh, thành
phố tiếp giáp với Hải Dương. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí.
– Cho biết tỉnh Hải Dương có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện?
Nêu tên các đơn vị hành chính đó.
Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm Đồng bằng Bắc Bộ, có diện tích
tương đối nhỏ. Tỉnh tiếp giáp với thành phố Hải Phòng và các tỉnh:
Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh. Hải Dương có
mạng lưới giao thông đa dạng (đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, quốc lộ 5,
cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và nhiều tuyến giao thông đường thuỷ). Vị
trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi để Hải Dương giao lưu, phát triển kinh tế
với các tỉnh trong vùng và cả nước.
Hình 3. Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đoạn qua thành phố
Hải Dương
6
Hình 4. Lược đồ hành chính tỉnh Hải Dương
7
2 Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hải Dương.
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và mô tả một số nét chính về đặc điểm
tự nhiên của tỉnh Hải Dương.
Hình 5. Bãi đất phù sa sông Kinh Thầy,
đoạn qua huyện Nam Sách
Hình 6. Núi đá vôi ở thị xã Kinh Môn
Địa hình tỉnh Hải Dương được chia làm hai vùng. Vùng đồng bằng
chiếm phần lớn diện tích tự nhiên. Đất vùng này chủ yếu là đất phù sa do hệ
thống sông Thái Bình bồi đắp. Vùng đồi, núi thấp chiếm một phần nhỏ diện
tích tự nhiên, được phân bố ở phía bắc và đông bắc, đất chủ yếu là nhóm
đất phe-ra-lit.
Hải Dương có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Từ
tháng 5 đến tháng 10, thời tiết phổ biến là nóng ẩm, mưa nhiều. Từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết chủ đạo là lạnh (đầu mùa lạnh
khô, cuối mùa lạnh ẩm) có xuất hiện mưa phùn.
8
Hình 7. Sông Kinh Thầy đoạn chảy qua
huyện Nam Sách
Hình 8. Rừng thông trên núi An Phụ
ở thị xã Kinh Môn
Hải Dương có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc. Trên địa bàn tỉnh có
nhiều sông lớn chảy qua, trong đó lớn nhất là sông Thái Bình. Một số con
sông khác của tỉnh là: sông Kinh Thầy, sông Luộc, sông Kinh Môn, sông
Đá Bạch (Đá Bạc), sông Lai Vu, sông Hương, sông Cầu Xe,… Ngoài ra, tỉnh
còn có nhiều hồ, ao tự nhiên.
Rừng của Hải Dương phân bố ở phía bắc và đông bắc, trong đó chủ
yếu là rừng thông. Rừng phong trên núi Tam Ban (xã Hoàng Hoa Thám,
thành phố Chí Linh) có diện tích khoảng 100 héc-ta, với các cây phong
thuộc loại lớn và lâu năm nhất ở Việt Nam.
9
3 Tìm hiểu một số hoạt động kinh tế ở tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu một số thuận lợi của tự nhiên đối với phát triển kinh tế tỉnh
Hải Dương.
– Trình bày một số hoạt động kinh tế ở tỉnh Hải Dương.
Hải Dương có điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình chủ yếu là đồng
bằng, đất phù sa, nhiều sông, hồ,... Con người nơi đây mang đậm bản
sắc của văn hoá xứ Đông: chất phác, cần cù và rất sáng tạo trong lao
động, sản xuất.
Những đặc điểm về tự nhiên, con người là thế mạnh để Hải Dương
phát triển nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động dịch vụ (du lịch,
thương mại, giao thông vận tải,…).
Về nông nghiệp, bên cạnh cây trồng chính là lúa, người dân đã phát
triển các vùng chuyên canh rau vụ đông như: cà rốt, su hào, bắp cải,
hành, tỏi,… và các cây ăn quả: chuối, vải, ổi, na,… Nhiều sản phẩm nông
nghiệp của Hải Dương đã được đánh giá, xếp hạng sản phẩm Ocop
3 sao, 4 sao. Đặc biệt, vải thiều Thanh Hà là nông sản nổi tiếng của
Hải Dương, được tiêu thụ ở khắp cả nước và xuất khẩu tới nhiều nước
trên thế giới.
Hình 9. Thu hoạch cà rốt ở huyện Cẩm Giàng
10
Hình 10. Thu hoạch vải thiều ở huyện Thanh Hà
Hình 11. Đoàn thanh niên thu hoạch rau
giúp bà con nông dân phường Tân Hưng,
thành phố Hải Dương
Ocop là tên viết tắt của cụm từ “One Commune One Product” được
hiểu là “mỗi xã một sản phẩm”. Chứng nhận Ocop là hoạt động đánh
giá, xác nhận về hoạt động sản xuất, chất lượng sản phẩm là đạt các
yêu cầu theo chương trình Ocop.
11
Sản xuất công nghiệp ở Hải Dương tập trung chủ yếu trong các khu
công nghiệp như: khu công nghiệp Đại An, khu công nghiệp Lai Vu,... Các
ngành công nghiệp chính của tỉnh gồm: sản xuất và lắp ráp ô tô; sản xuất
linh kiện điện tử; dệt may, da giày; chế biến thực phẩm, đồ uống (chế
biến mì chính, mì tôm, nước ngọt,…); chế biến thức ăn chăn nuôi;...
Hình 12. Dây chuyền may công nghiệp (thành phố Hải Dương)
Hình 13. Sản xuất máy điện đồng (khu công nghiệp Đại An)
12
1 Tóm tắt một số đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hải Dương theo gợi ý sau:
Đặc điểm
Thuận lợi cho
phát triển kinh tế
Địa hình, đất đai
?
?
Khí hậu
?
?
Sông, hồ
?
?
Thành phần tự nhiên
2 Nêu những việc cần làm để bảo vệ thiên nhiên nơi em sinh sống.
Trồng cây xanh,...
Dọn vệ sinh
môi trường,...
13
1 Quan sát và mô tả về đặc điểm tự nhiên ở địa phương em theo
gợi ý sau:
– Tên địa phương em.
– Đặc điểm thiên nhiên địa phương:
+ Địa phương em nằm ở vùng nào (đồi, núi; đồng bằng,…)?
+ Địa phương em có những cảnh quan nào (núi, đồi; sông, hồ;
rừng,…)? Nêu rõ tên những cảnh quan đó.
+ Đất ở địa phương em chủ yếu là đất gì (đất phe-ra-lit; đất phù sa)?
+ Đặc điểm khí hậu ở địa phương em?
+ Cảm nhận của em về thiên nhiên nơi em sống?
2 Vẽ tranh/làm poster/viết 1 đoạn văn,… tuyên truyền với mọi người
về cảnh đẹp thiên nhiên hoặc hoạt động bảo vệ thiên nhiên ở quê
hương em.
14
Chủ đề 2
LỊCH SỬ VĂN HOÁ TỈNH HẢI DƯƠNG
Cùng hát và vận động theo bài hát viết về quê hương Hải Dương.
1 Tìm hiểu một số nét văn hoá của tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu một số nét chính về văn hoá của tỉnh Hải Dương.
– Giới thiệu một lễ hội, một loại hình nghệ thuật đặc sắc hoặc một
món ăn của tỉnh Hải Dương.
Hải Dương được đánh giá là mảnh đất có bề dày lịch sử và văn hoá
đặc sắc, độc đáo... Văn hoá các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn đã tạo
nên cho Hải Dương một không gian văn hoá đặc biệt. Nhiều di tích
được xếp hạng Quốc gia, gắn với các lễ hội đặc sắc, tiêu biểu như: di tích
Quốc gia đặc biệt Côn Sơn – Kiếp Bạc; quần thể An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương; Văn miếu Mao Điền; cụm di tích đền Xưa – chùa Giám –
đền Bia. Hải Dương còn là nơi lưu giữ lịch sử về ba danh nhân tiêu
biểu của đất nước và thế giới, đó là: Trần Hưng Ðạo – danh nhân
quân sự, Nguyễn Trãi – danh nhân văn hoá, Chu Văn An – người thầy của
muôn đời.
15
LỄ HỘI ĐỀN CAO AN PHỤ
(phường An Sinh, thị xã Kinh Môn)
Hình 1. Toàn cảnh di tích đền Cao An Phụ
Hình 2. Dâng hương trong lễ hội đền Cao An Phụ
Lễ hội đền An Phụ thường được tổ chức trong ba ngày là 29, 30 tháng Ba
và mùng 1 tháng Tư (Âm lịch) nhân ngày giỗ của An Sinh vương Trần Liễu.
Lễ hội chính là ngày mùng 1 tháng Tư (Âm lịch). Lễ hội bao gồm phần lễ
và phần hội. Phần lễ gồm: lễ cáo yết (xin phép mở cửa đền), lễ mộc dục,
lễ rước bộ, lễ khai mạc và cuối cùng là lễ tế. Phần hội thường tổ chức các
trò chơi dân gian truyền thống như: đấu vật, đánh đu, thi gói bánh
chưng, giã bánh dày hay gói bánh lòng,… Cùng với các trò chơi dân gian
truyền thống, lễ hội đền An Phụ còn có các hoạt động như: múa rồng,
múa lân, biểu diễn các trích đoạn chèo cổ, giao lưu âm nhạc,… thu hút
đông đảo các tầng lớp nhân dân tham dự.
16
Hải Dương còn nổi tiếng với nhiều nghệ thuật dân gian đặc sắc như:
hát ca trù, hát chèo, hát xẩm, múa rối nước,… Đặc biệt là nghệ thuật
Tuồng ở xã Thạch Lỗi (Cẩm Giàng), múa rối nước ở xã Hồng Phong
(Ninh Giang), xã Thanh Hải (Thanh Hà) và xã Lê Lợi (Gia Lộc)…
Hình 3. Biểu diễn hát chèo
Hình 4. Biểu diễn hát xẩm
Hình 5. Biểu diễn ca trù
17
Ẩm thực Hải Dương rất phong phú và đa dạng. Mỗi huyện, thị xã,
thành phố của Hải Dương lại có đặc sản nổi tiếng riêng như: bún cá rô
đồng, chả rươi Tứ Kỳ, Thanh Hà, Kinh Môn; bánh giầy Gia Lộc; bánh đa
gấc Kẻ Sặt; bánh gai Ninh Giang; bánh đậu xanh Hải Dương; bánh lòng;
gạo nếp cái hoa vàng; hành, tỏi Kinh Môn;…
Hình 6. Bánh gai
Hình 7. Chả rươi
Hình 8. Bánh lòng
18
2 Tìm hiểu một số danh nhân của Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Kể tên các danh nhân Hải Dương.
– Chọn và giới thiệu về một danh nhân Hải Dương. Bày tỏ suy nghĩ của
em đối với danh nhân đó.
Hải Dương có nhiều danh nhân như: Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,
Phạm Sư Mạnh, Tuệ Tĩnh, Nguyễn Trãi, Nguyễn Thị Duệ, Nguyễn Lương
Bằng, Lê Thanh Nghị,…
CHU VĂN AN DÂNG THẤT TRẢM SỚ
Dưới thời trị vì của vua Trần Dụ Tông, triều chính đất nước rối ren. Trong
triều, quyền thần liên kết hoành hành, bên ngoài giặc giã dấy lên cướp bóc.
Thấy chính sự bê bối, nhà giáo Chu Văn An đã viết Thất trảm sớ, đòi chém
bảy kẻ gian thần, đều là người quyền thế được vua yêu. Thất trảm sớ của
ông bị vua Trần Dụ Tông phớt lờ, vì theo quy định lúc bấy giờ, chỉ quan Ngự
sử mới được quyền can gián vua. Sau khi dâng Thất trảm sớ nhưng
không được vua trả lời, Chu Văn An rời kinh thành về vùng đất Chí Linh
(Hải Dương) mở trường tiếp tục dạy học.
Hình 9
19
SỰ LIÊM KHIẾT CỦA TRẠNG NGUYÊN MẠC ĐĨNH CHI
Một lần, vào năm 1323, vua Trần Minh Tông cho gọi viên quan nội thị
đến nói nhỏ: “Nghe nói các quan và dân chúng đều khen Mạc Đĩnh Chi là
người liêm khiết, thẳng thắn lắm. Trẫm định thử xem có đúng như thế
chăng?”. Nói đoạn, vua Minh Tông lấy mười quan tiền đặt vào tay viên quan
nội thị, rồi ghé sát tai thì thầm to nhỏ. Viên quan nội thị tâu: “Thần sẽ làm
đúng như ý bệ hạ sai bảo”.
Sáng ấy, Mạc Đĩnh Chi dậy sớm hơn thường lệ. Trời còn chưa sáng rõ, ông
đã tập xong hai bài quyền. Xong công việc thường lệ, ông lững thững vào
nhà. Vừa bước lên bậc cửa, bỗng ông kêu lên kinh ngạc: “Ô kìa! Tiền của ai
đánh rơi mà nhiều thế kia?”.
Ông nhặt lên đếm, vừa tròn mười quan. Ông thầm nghĩ: “Quái! Đêm qua
không có ai lại chơi, sao có tiền rơi?”. Ông vội vã khăn áo chỉnh tề, vào yết
kiến nhà vua. “Tâu bệ hạ, thần sáng nay có bắt được mười quan tiền ở trước
cửa nhà, hỏi khắp cả mà không ai nhận, thần xin trao lại để bệ hạ trả lại kẻ
mất của”.
Vua Minh Tông mỉm cười gật đầu: “Không ai nhận tiền ấy thì người cứ lấy
mà dùng”. Mạc Đĩnh Chi bèn tâu: “Thưa bệ hạ, tiền này không ít, người mất
của chắc xót xa lắm, nên tìm người trả lại thì hơn”. Vua mỉm cười: “Nhà ngươi
yên tâm, cứ giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng lòng chính trực, liêm khiết của nhà
ngươi đấy”.
Mạc Đĩnh Chi bấy giờ mới vỡ lẽ ra là nhà vua đã thử lòng ông. Ông chào
tạ ơn vua rồi trở về.
Hình 10
20
1 Chọn và kể một câu chuyện về danh nhân mà em đã được học hoặc
em biết.
2 Nêu tên lễ hội ở cột A tương ứng với tên địa phương diễn ra lễ hội đó
ở cột B.
A
B
1. Lễ hội Côn Sơn – Kiếp Bạc
a. Thành phố Hải Dương
2. Lễ hội chùa Muống
b. Huyện Cẩm Giàng
3. Lễ hội đền, đình Sượt
c. Thành phố Chí Linh
4. Lễ hội Văn miếu Mao Điền
d. Huyện Ninh Giang
5. Lễ hội đền Tranh
e. Huyện Kim Thành
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một địa danh hoặc một
lễ hội của người Hải Dương.
21
Chủ đề 3
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở QUÊ HƯƠNG EM
Hình ảnh dưới đây là sản phẩm của làng nghề nào ở Hải Dương? Hãy chia
sẻ những điều em biết về làng nghề đó.
Hình 1. Tác phẩm thêu “Sen dưới trăng”
1 Tìm hiểu một số làng nghề truyền thống ở tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Kể tên và nêu sản phẩm của một số làng nghề truyền thống ở tỉnh Hải Dương.
– Nêu vai trò của làng nghề đối với phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.
22
Hải Dương có hơn 60 làng nghề truyền thống với nhiều nghề phong
phú, đa dạng gắn với sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp như:
chế biến thực phẩm, thủ công mĩ nghệ,… Các làng nghề góp phần quan
trọng trong việc bảo tồn các giá trị truyền thống, phát triển du lịch, giải
quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân ở địa phương. Một số
làng nghề tiêu biểu của Hải Dương gồm: làng nghề gốm Chu Đậu (thôn
Chu Đậu, xã Thái Tân, huyện Nam Sách), làng nghề kim hoàn Châu Khê
(xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang), làng nghề chạm khắc gỗ Đông Giao
(xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng), làng nghề thêu ren Xuân Nẻo (xã
Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ), làng nghề làm hương (xã Quốc Tuấn, huyện
Nam Sách), làng nghề chạm khắc đá Kính Chủ (phường Phạm Thái, thị xã
Kinh Môn), làng nghề bánh đa Hội Yên (xã Chi Lăng Nam, huyện
Thanh Miện),…
Hình 2. Sản phẩm của làng nghề
bánh đa Hội Yên
Hình 3. Sản phẩm của làng nghề
vàng bạc Châu Khê
23
Hình 4. Sản phẩm của làng nghề
gỗ Đông Giao
Hình 5. Sản phẩm của làng nghề
hương Quốc Tuấn
Hình 6. Sản phẩm của làng nghề gốm Chu Đậu
24
2 Tìm hiểu hoạt động sản xuất của một số làng nghề truyền thống ở tỉnh
Hải Dương.
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin, lựa chọn và mô tả một vài hoạt động
sản xuất của một làng nghề truyền thống ở Hải Dương.
LÀNG NGHỀ GỐM CHU ĐẬU
Làng gốm Chu Đậu nằm ở tả ngạn sông Thái Bình, nay thuộc xã
Thái Tân, huyện Nam Sách. Làng nghề được hình thành từ thế kỉ thứ XIV
và phát triển mạnh trong thế kỉ XV, XVI. Nguyên liệu làm gốm là đất sét
trắng lấy từ vùng Trúc Thôn (thành phố Chí Linh). Các sản phẩm gốm
đều được làm thủ công, từ khâu nặn, đúc gốm, vẽ và trang trí hoa văn.
Đặc điểm nổi bật của gốm Chu Đậu là men trắng rất trong với nhiều hoa
văn màu xanh, đỏ nâu,… Kiểu dáng, hoạ tiết của hoa văn tinh xảo và
mang đậm nét văn hoá của người Việt. Sản phẩm gốm Chu Đậu không
chỉ tiêu thụ trong nước mà còn có mặt ở nhiều nước trên thế giới.
Hình a. Nhào đất và tạo hình
Hình b. Phơi sấy gốm
Hình c. Trang trí gốm
Hình e. Chuyển gốm vào lò nung
Hình d. Tráng men
Hình 7. Các công đoạn làm gốm Chu Đậu
25
LÀNG NGHỀ BÁNH ĐA HỘI YÊN
Làng nghề bánh đa Hội Yên là làng nghề truyền thống lâu đời ở xã
Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện. Nguyên liệu làm bánh là gạo sản xuất
tại địa phương. Sản phẩm không dùng các chất phụ gia nên nổi tiếng
thơm ngon và có vị đậm đà, đặc trưng của gạo. Sợi bánh mềm, có độ
dẻo, dai và có hương vị tự nhiên, không bị nát khi nấu chín. Năm 2020, ở
làng nghề bánh đa Hội Yên có sản phẩm bánh đa Q5 đã được tỉnh công
nhận là sản phẩm Ocop 3 sao, được tiêu thụ nhiều ở trong nước và xuất
khẩu sang nước ngoài.
Hình a. Xay bột
Hình b. Tráng bánh bằng máy
Hình c. Phơi khô bánh lần 1
Hình d. Cắt bánh thành sợi nhỏ
Hình e. Phơi khô bánh
Hình 8. Các công đoạn làm bánh đa Hội Yên
26
3 Tìm hiểu biện pháp bảo vệ môi trường ở các làng nghề truyền thống
tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu một số biện pháp bảo vệ môi
trường ở các làng nghề truyền thống tỉnh Hải Dương.
Trong quá trình sản xuất, người dân ở các làng nghề đã thực hiện
nhiều biện pháp bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lí nước thải, chất
thải, giảm thiểu tiếng ồn, bụi, tận dụng phế liệu để làm các sản phẩm
thủ công,... Tuy nhiên, một số làng nghề hiện nay đang có nguy cơ ô
nhiễm môi trường do chất thải, nước thải, khói bụi từ hoạt động sản
xuất của các làng nghề chưa được xử lí.
Hình 9. Tranh Mẹ và Con của học sinh
trường Tiểu học Hưng Đạo – Tứ Kỳ được làm
từ phế liệu của làng nghề thêu ren Xuân Nẻo
Lựa chọn một làng nghề truyền thống, giới thiệu về làng nghề đó.
–
–
–
–
Nêu tên, địa điểm và sản phẩm của làng nghề truyền thống.
Mô tả một số hoạt động sản xuất.
Nêu vai trò của làng nghề đối với sự phát triển của địa phương.
Cảm nhận của em về làng nghề truyền thống.
27
Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
1 Nêu một số việc nên làm để phát triển và bảo vệ môi trường làng
nghề ở địa phương em.
1. Phát triển làng nghề
2. Bảo vệ môi trường làng nghề
. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..........................................
2 Vẽ tranh/ làm poster/ viết một đoạn văn,… quảng bá về sản phẩm của
một làng nghề truyền thống ở Hải Dương.
28
Chủ đề 4
LỄ HỘI ĐỀN TRANH
Chia sẻ thông tin em biết về lễ hội trong hình ảnh dưới đây.
Hình 1
1 Tìm hiểu thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội đền Tranh.
Đọc thông tin và cho biết thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội đền Tranh.
Lễ hội đền Tranh được tổ chức tại đền Tranh (xã Đồng Tâm, huyện
Ninh Giang). Mỗi năm, đền Tranh có hai kì lễ hội chính. Kì thứ nhất được
tổ chức từ ngày 10 đến ngày 12 tháng Hai (Âm lịch). Kì thứ hai được tổ
chức từ ngày 20 đến ngày 25 tháng Tám (Âm lịch). Tháng Tư năm 2022,
lễ hội đền Tranh được đưa vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể
Quốc gia.
29
2 Tìm hiểu những hoạt động chính trong lễ hội đền Tranh.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và kể tên những hoạt động chính
trong lễ hội đền Tranh.
Lễ hội đền Tranh có các nghi lễ như: lễ cáo yết, lễ thỉnh kinh rước
nước, lễ rước kiệu Quan Lớn Tuần Tranh. Phần hội có chương trình văn
nghệ và các trò chơi dân gian như: hội vật, pháo đất, đi cầu kiều trên cạn,
bịt mắt bắt dê, chọi gà,…
Hình 2. Lễ khai hội
Hình 3. Lễ rước nước
Hình 4. Lễ rước kiệu Quan Lớn Tuần Tranh
30
Hình 5. Pháo đất
Hình 6. Hát chầu văn
Hình 7. Đấu vật
31
3 Gìn giữ và phát huy giá trị của lễ hội đền Tranh.
Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu:
– Mô tả hành động của các bạn nhỏ trong tranh.
– Hành động nào đúng, hành động nào chưa đúng? Em hãy nói lời
khuyên với các bạn có hành động chưa đúng trong tranh.
Hình 8
Hình 9
Hình 10
32
Sưu tầm và giới thiệu về một hoặc một số hoạt động chính của lễ hội
đền Tranh.
– Giới thiệu về thời gian, địa điểm của lễ hội và hoạt động em chọn.
– Mô tả hoạt động.
– Bày tỏ cảm xúc của em về hoạt động đó.
– Việc nên làm để giữ gìn và phát huy lễ hội đền Tranh.
Hình 11
1 Thảo luận và chia sẻ một số biện pháp giữ gìn và phát huy giá trị lễ
hội đền Tranh.
2 Sưu tầm và kể về một lễ hội ở địa phương mà em biết.
33
Chủ đề 5
NHÀ THƠ, NHÀ VĂN, NHẠC SĨ CỦA HẢI DƯƠNG
Cùng hát bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
(Tác giả: Phạm Tuyên).
1 Tìm hiểm một số nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ của tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
– Kể tên những nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ người Hải Dương được nhắc
đến trong đoạn giới thiệu.
– Kể tên những nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ khác mà em biết.
Hải Dương còn được gọi với cái tên xứ Ðông, bởi Hải Dương nằm ở
phía đông của kinh thành Thăng Long xưa. Truyền thống văn hiến từ
ngàn xưa chính là niềm tự hào, đồng thời là cội nguồn tạo nên sức sống
mãnh liệt, sự phát triển mạnh mẽ của mảnh đất và con người Hải Dương.
Hải Dương được mệnh danh là "địa linh, nhân kiệt", nơi sinh ra và nuôi
dưỡng nhiều tài năng lỗi lạc của quê hương, đất nước. Hải Dương cũng
là quê hương của nhiều nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ nổi tiếng của Việt Nam,
như: nhà văn Thạch Lam, nhà văn Mạnh Phú Tư, nhạc sĩ Đỗ Nhuận,
nhạc sĩ Phạm Tuyên, nhạc sĩ Đỗ Hồng Quân, nhà thơ Anh Thơ, nhà thơ
Trần Đăng Khoa,...
34
2 Tìm hiểu và giới thiệu một nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ người Hải Dương
mà em biết.
– Tên một nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ người Hải Dương.
– Những đóng góp nổi bật của nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ đó.
THẠCH LAM
Nhà văn Thạch Lam, tên thật là Nguyễn Tường
Vinh (1910 – 1942), sau đó đổi tên thành Nguyễn
Tường Lân. Ông quê gốc ở Quảng Nam nhưng
được sinh ra tại Hà Nội. Từ khi còn bé, ông theo
mẹ và chị đến sống tại quê ngoại ở phố huyện
Cẩm Giàng. Có lẽ chính vì sớm tiếp xúc và gần gũi
với những người dân phố huyện, tầng lớp bình
dân mà ông đã thấu hiểu và thấm thía sâu sắc nỗi
lòng của họ. Những hình ảnh người dân vất vả
Hình 1. Chân dung
nhà văn Thạch Lam
tần tảo, cuộc sống nghèo nàn đã được Thạch Lam
khắc hoạ một cách sống động. Các tác phẩm tiêu biểu của ông là: Dưới bóng
hoàng lan, Hai đứa trẻ, Nhà mẹ Lê, Cô hàng xén, Nắng trong vườn,…
Hình 2. Một số tác phẩm của nhà văn Thạch Lam
35
PHẠM TUYÊN
Hình 3. Nhạc sĩ Phạm Tuyên
Nhạc sĩ Phạm Tuyên sinh năm 1930, quê ở xã Thúc Kháng, huyện
Bình Giang. Ông tham gia cách mạng từ sớm, là Đại đội trưởng tại Trường
Thiếu sinh quân Việt Nam khi mới 20 tuổi. Năm 1954, ông được cử làm cán
bộ phụ trách Văn – Thể – Mĩ tại Khu học xá Trung ương ở Nam Ninh,
Trung Quốc. Từ năm 1958, ông về nước, công tác tại Đài tiếng nói Việt Nam,
ông là cựu chủ tịch Hội Âm nhạc Hà Nội và đã từng đảm nhiệm nhiều chức
vụ về biên tập âm nhạc.
Nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác nhiều cho thiếu nhi. Nhiều bài hát đã trở
thành bài hát truyền thống của nhiều thế hệ như: Tiến lên đoàn viên, Chiếc
đèn ông sao, Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Hát dưới cờ Hà
Nội, Gặp nhau giữa trời thu Hà Nội, Đêm pháo hoa, Cô và mẹ,...
?
Em có biêt
Bài hát “Như có Bác trong ngày vui đại thắng” được Phạm Tuyên
sáng tác vào đêm ngày 28 – 4 – 1975, được thu âm và phát ngay
trong bản tin thời sự đặc biệt của Đài tiếng nói Việt Nam chiều ngày
30 – 4 – 1975 – thời khắc công bố tin giải phóng hoàn toàn miền Nam
Việt Nam.
36
37
1 Kể tên một số tác phẩm của các nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ đã học
trong bài.
38
2 Viết một đoạn văn giới thiệu về một nhà thơ, một nhà văn hoặc một
nhạc sĩ ở Hải Dương theo gợi ý.
– Tên nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ.
– Đóng góp tiêu biểu của nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ đó.
– Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ đó.
3 Nêu tên tác giả cột A tương ứng với tên tác phẩm ở cột B.
A
B
Dưới bóng hoàng lan
Nhà văn
Thạch Lam
Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Chiếc đèn ông sao
Nắng trong vườn
Hai đứa trẻ
Nhạc sĩ
Phạm Tuyên
Tiến lên đoàn viên
Cô và mẹ
Cô hàng xén
Nhà mẹ Lê
Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
1 Sưu tầm các tác phẩm của các nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ ở Hải Dương.
2 Đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát của tác giả ở Hải Dương mà em
yêu thích.
39
Chủ đề 6
GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
Quan sát hình ảnh và cho biết các bạn nhỏ trong hình đang tham gia hoạt
động gì?
Hình 1
Hình 2
2
40
1 Tìm hiểu một số hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương em.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu tên một số hoạt động giáo dục truyền thống yêu nước, tương
thân tương ái ở quê hương em.
– Nêu các hoạt động giáo dục truyền thống có sự tham gia của học sinh.
TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC
Tiếp nối truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường bất khuất
của cha ông, các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”,
“Hành trình tìm về địa chỉ đỏ”, chương trình “Giáo dục di sản văn hoá”, Lễ
hội “Hải Dương – thành phố tình yêu”… luôn được Đảng bộ, các Ban
ngành, quân và dân tỉnh Hải Dương tổ chức thực hiện tại địa bàn trong
tỉnh từ các trường học cho đến các khu dân cư. Những hoạt động này
góp phần giáo dục truyền thống vẻ vang của Hải Dương trong quá trình
xây dựng và phát triển. Qua đó, khơi dậy lòng tự hào tình yêu quê
hương, đất nước.
Hình 3. Thăm và tặng quà Mẹ Việt Nam
Hình 4. Học sinh trường Tiểu học Hưng Đạo
anh hùng Nguyễn Thị Mẳn (xã Tuấn Việt, (thành phố Chí Linh) viếng nghĩa trang liệt sĩ
huyện Kim Thành) nhân dịp tết Nhâm Dần
41
2
TRUYỀN THỐNG TƯƠNG THÂN, TƯƠNG ÁI
Tiếp nối truyền thống “Tương thân tương ái”, “Lá lành đùm lá rách” từ
bao đời nay của dân tộc Việt Nam, các chuỗi phong trào, hoạt động luôn
được đề ra trong chương trình hành động của tỉnh Hải Dương. Những
hoạt động như “Hiến máu cứu người – Nghĩa cử cao đẹp”, chương trình
“Thắp sáng ước mơ thiếu nhi Thành Đông”, “Tết yêu thương”, “Cùng em
đến trường”, “Vì đàn em thân yêu”… diễn ra trên địa bàn toàn tỉnh và
nhất là trong các trường học đã trở thành nghĩa cử cao đẹp, minh chứng
cho sức mạnh trường tồn về lòng nhân ái của dân tộc ta. Qua đó, giáo
dục tinh thần đoàn kết, yêu thương con người cho thế hệ trẻ.
Hình 5. Hoạt động ngoại khoá “Tết an toàn – Tết yêu thương”
tại trường Tiểu học Kim Liên (huyện Kinh Thành)
Hình 6. Ngày hội quyên góp sách tại
trường Tiểu học Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ)
2
42
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC CỦA NGƯỜI XỨ ĐÔNG
Hiếu học là nét đẹp văn hoá nổi bật của người xứ Đông xưa và nay.
Phát huy truyền thống đó, Hải Dương tiếp tục quan tâm phát triển giáo
dục; xây dựng phong trào khuyến học, khuyến tài với nhiều mô hình đa
dạng… Các địa phương, dòng họ thường xuyên làm lễ tri ân các bậc tiên
hiền khoa bảng, tổ chức nhiều hoạt động khuyến học, khuyến tài hướng
con cháu học tập, noi theo. Bên cạnh đó, cuộc thi “Đại sứ văn hoá đọc
Hải Dương” hay ngày hội “Đổi sách lấy cây xanh”,… cũng thường xuyên
được tổ chức cho học sinh các cấp trên địa bàn tỉnh. Nhiều cách làm hay
trong phong trào khuyến học, khuyến tài đã góp phần xây dựng những
thế hệ người xứ Đông ham học hỏi, có khát vọng vươn lên.
Hình 7. Thầy cô giáo và học sinh trường Tiểu học
Nguyễn Lương Bằng (thành phố Hải Dương) đọc sách,
học tập ngoài giờ
Hình 8. Vinh danh vận động viên – học sinh –
sinh viên tiêu biểu (xã Thái Dương, huyện Bình Giang)
2
43
?
Em có biêt
Hải Dương là vùng đất địa linh –
nhân kiệt, có số lượng di tích
Nho học tương đối lớn. Văn miếu
Mao Điền – trường thi hương
tại trấn Hải Dương xưa.
Trong gần 1 000 năm đào tạo,
tuyển chọn nhân tài, từ khoa thi
đầu tiên (1075) đến khoa thi
Hình 9. Văn miếu Mao Điền,
cuối cùng (1919), Hải Dương
trường thi hương tại trấn Hải Dương xưa
(theo địa giới năm 1888) có
nhiều tiến sĩ nhất (638 tiến sĩ trong tổng số 2 898 tiến sĩ của cả nước).
Riêng làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng, huyện Bình Giang có 39 tiến sĩ nên
được gọi là “làng tiến sĩ”. Hải Dương còn là vùng đất ghi dấu ấn của
những nhân vật nổi tiếng như: Tư nghiệp Quốc tử giám Chu Văn An,
Lưỡng quốc Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi, Nhập nội hành khiển
Phạm Sư Mạnh, Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh, Danh nhân văn hoá thế
giới Nguyễn Trãi, Thần toán Vũ Hữu, Trình quốc công Trạng nguyên
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nghị ái quan – nữ Tiến sĩ Nguyễn Thị Duệ, đã
minh chứng cho truyền thống hiếu học của người xứ Đông.
Trình bày hiểu biết về một số hoạt động giáo dục truyền thống ở
quê hương em (theo gợi ý).
Một số
hoạt động chính
Việc học sinh
có thể làm
Truyền thống yêu nước của
người xứ Đông
?
?
Truyền thống tương thân tương
ái của người xứ Đông
?
?
Truyền thống hiếu học của
người xứ Đông
?
?
Truyền thống
2
44
Lập kế hoạch giới thiệu về một hoạt động giáo dục truyền thống ở địa
phương em đã tham gia hoặc em thích.
Bước 1: Xây dựng kế hoạch
Lựa chọn hoạt động em muốn giới thiệu
Thời gian
Chuẩn bị kế hoạch thực hiện
Địa điểm
Phương tiện, đồ dùng
Phân công công việc
Chuẩn bị nội dung bài giới thiệu
(bài viết, tranh ảnh sưu tầm, các video, poster về cảnh đẹp)
Bước 2: Luyện tập để chuẩn bị giới thiệu
Bước 3: Giới thiệu theo kế hoạch đã chuẩn bị
2
45
Thuật ngữ
Giải thích
Trang
Bồi đắp
Đắp thêm cho dày hơn, vững hơn.
8
Tinh xảo
Rất tinh vi và khéo léo.
25
Phụ gia
Thêm vào, với tư cách một thành phần phụ.
26
Chính sự
Việc chính trị.
19
Can gián
Khuyên can vua hoặc người trên.
19
Trị vì
Ở ngôi vua cai trị đất nước.
19
Triều chính
Công việc cai trị của triều đình.
19
Lỗi lạc
Tài giỏi khác thường.
34
Biên tập
Tổ chức việc biên soạn, góp ý kiến với tác giả,
kiểm tra những sai sót của bản thảo tài liệu
đưa xuất bản.
36
Theo Viện Ngôn ngữ học – Hoàng Phê (Chủ biên), Từ điển tiếng Việt
Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2003.
2
46
STT
Hình ảnh
01
Ảnh bìa; trang 8 h6; trang 10 h9; trang
11 h10; trang 12 h12; trang 17 h5; trang
18 h6, h8; trang 24 h6, trang 35 h1.
Trang 6 h3; trang 17 h3; trang 30 h4.
Trang 5 h1.
Trang 8 h5; trang 9 h7.
Trang 11 h11.
Trang 12 h13.
Trang 9 h8.
Trang 14; trang 27 h8; trang 41 h4;
trang 42 h6.
Trang 16 h1, h2.
Trang 17 h4.
Trang 23 h2; trang 26 h8; trang 40 h1.
Trang 23 h3.
Trang 24 h4.
Trang 24 h5.
Trang 29 h1, trang 30 h2, h3.
Trang 28; trang 36 h3.
Trang 31 h6.
Trang 31 h5; trang 31 h7; trang 33 h9.
Trang 40 h2.
Trang 41 h3.
Trang 42 h5.
Trang 42 h6; trang 43 h7.
Trang 43 h8.
Trang 44 h9.
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Nguồn
Thiện Tín – Trung tâm văn hoá tỉnh Hải Dương
Thế Anh – Báo Hải Dương
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Chí Linh
Trường tiểu học Cộng Hoà (Nam Sách)
Trường tiểu học Tân Bình (thành phố Hải Dương)
Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Hải Dương
Trường tiểu học Tân Dân (Kinh Môn)
Trường tiểu học Hưng Đạo (Tứ Kỳ)
Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Kinh Môn
Hội người mù tỉnh Hải Dương
Trường tiểu học...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÁCH MẪU
Lớp
4
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ổng Chủ biên
Đồng Chủ biên
SÁCH MẪU
4
Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm
cá nhân để tham gia hoạt động tạo
hứng thú, tò mò vào chủ đề mới.
Học sinh thực hiện các hoạt động quan
sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm thông tin
nhằm phát hiện và chiếm lĩnh những
điều mới, chưa biết của chủ đề.
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được
trang bị để giải quyết các vấn đề, tình
huống, bài tập tương tự hay biến đổi…
nhằm khắc sâu kiến thức hình thành
kĩ năng, kĩ xảo một cách chắc chắn.
Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế
hoặc vấn đề có liên quan đến tri thức của
chủ đề từ đó phát huy tính mềm dẻo của
tư duy, khả năng sáng tạo.
Hãy bảo quản, giữ gìn cuốn tài liệu này để dành tặng
các em học sinh lớp sau nhé!
2
Các em thân mến!
Để giúp các em có hiểu biết về nơi mình sinh ra và lớn lên, cuốn
Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương – Lớp 4 sẽ là người bạn
thân thiết đồng hành cùng các em trong quá trình học tập. Những
nội dung được trình bày trong tài liệu này sẽ giúp các em nhận ra
được vẻ đẹp của Hải Dương.
Tài liệu gồm 06 chủ đề: Thiên nhiên và con người quê hương em;
Lịch sử văn hoá tỉnh Hải Dương; Làng nghề truyền thống ở quê
hương em; Lễ hội đền Tranh; Nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ của Hải Dương;
Giáo dục truyền thống quê hương em.
Trong đó, chủ đề Thiên nhiên và con người quê hương em và Lịch
sử văn hoá tỉnh Hải Dương còn thể hiện lần lượt cho hai chủ đề của
mạch nội dung Địa phương em trong Chương trình môn Lịch sử và
Địa lí lớp 4 là: Thiên nhiên và con người địa phương và Lịch sử và
văn hoá truyền thống địa phương.
Học và làm theo hướng dẫn trong tài liệu, các em sẽ thấy thích
thú và háo hức với cảnh quan phong phú xung quanh mình, có ý
thức trân trọng, giữ gìn những giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống ở
quê hương. Qua đó, các em thêm yêu mến, tự hào về mảnh đất, con người
Hải Dương và sẵn sàng tham gia bảo vệ môi trường nơi các em sống.
Các em hãy vận dụng những điều đã học để làm đẹp hơn quê
hương mình. Chúc các em có những trải nghiệm thú vị và hấp dẫn.
Ban Biên soạn
3
LỜI NÓI ĐẦU
4
3
CHỦ ĐỀ 1.
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
CHỦ ĐỀ 2.
LỊCH SỬ VĂN HOÁ TỈNH HẢI DƯƠNG
15
CHỦ ĐỀ 3.
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở QUÊ HƯƠNG EM
22
CHỦ ĐỀ 4.
LỄ HỘI ĐỀN TRANH
29
CHỦ ĐỀ 5.
NHÀ THƠ, NHÀ VĂN, NHẠC SĨ CỦA HẢI DƯƠNG
34
CHỦ ĐỀ 6.
GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
40
5
Chủ đề 1
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
Nêu tên những cảnh thiên nhiên có trong các hình ảnh dưới đây.
Hình 1. Rừng lá phong
(xã Hoàng Hoa Thám, thành phố Chí Linh)
Hình 2. Một góc thành phố Hải Dương
5
1 Xác định vị trí địa lí tỉnh Hải Dương
Đọc thông tin, quan sát Lược đồ hành chính tỉnh Hải Dương và thực hiện
yêu cầu:
– Chỉ vị trí của tỉnh Hải Dương trên lược đồ và nêu tên các tỉnh, thành
phố tiếp giáp với Hải Dương. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí.
– Cho biết tỉnh Hải Dương có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện?
Nêu tên các đơn vị hành chính đó.
Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm Đồng bằng Bắc Bộ, có diện tích
tương đối nhỏ. Tỉnh tiếp giáp với thành phố Hải Phòng và các tỉnh:
Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh. Hải Dương có
mạng lưới giao thông đa dạng (đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, quốc lộ 5,
cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và nhiều tuyến giao thông đường thuỷ). Vị
trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi để Hải Dương giao lưu, phát triển kinh tế
với các tỉnh trong vùng và cả nước.
Hình 3. Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đoạn qua thành phố
Hải Dương
6
Hình 4. Lược đồ hành chính tỉnh Hải Dương
7
2 Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hải Dương.
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và mô tả một số nét chính về đặc điểm
tự nhiên của tỉnh Hải Dương.
Hình 5. Bãi đất phù sa sông Kinh Thầy,
đoạn qua huyện Nam Sách
Hình 6. Núi đá vôi ở thị xã Kinh Môn
Địa hình tỉnh Hải Dương được chia làm hai vùng. Vùng đồng bằng
chiếm phần lớn diện tích tự nhiên. Đất vùng này chủ yếu là đất phù sa do hệ
thống sông Thái Bình bồi đắp. Vùng đồi, núi thấp chiếm một phần nhỏ diện
tích tự nhiên, được phân bố ở phía bắc và đông bắc, đất chủ yếu là nhóm
đất phe-ra-lit.
Hải Dương có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Từ
tháng 5 đến tháng 10, thời tiết phổ biến là nóng ẩm, mưa nhiều. Từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết chủ đạo là lạnh (đầu mùa lạnh
khô, cuối mùa lạnh ẩm) có xuất hiện mưa phùn.
8
Hình 7. Sông Kinh Thầy đoạn chảy qua
huyện Nam Sách
Hình 8. Rừng thông trên núi An Phụ
ở thị xã Kinh Môn
Hải Dương có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc. Trên địa bàn tỉnh có
nhiều sông lớn chảy qua, trong đó lớn nhất là sông Thái Bình. Một số con
sông khác của tỉnh là: sông Kinh Thầy, sông Luộc, sông Kinh Môn, sông
Đá Bạch (Đá Bạc), sông Lai Vu, sông Hương, sông Cầu Xe,… Ngoài ra, tỉnh
còn có nhiều hồ, ao tự nhiên.
Rừng của Hải Dương phân bố ở phía bắc và đông bắc, trong đó chủ
yếu là rừng thông. Rừng phong trên núi Tam Ban (xã Hoàng Hoa Thám,
thành phố Chí Linh) có diện tích khoảng 100 héc-ta, với các cây phong
thuộc loại lớn và lâu năm nhất ở Việt Nam.
9
3 Tìm hiểu một số hoạt động kinh tế ở tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu một số thuận lợi của tự nhiên đối với phát triển kinh tế tỉnh
Hải Dương.
– Trình bày một số hoạt động kinh tế ở tỉnh Hải Dương.
Hải Dương có điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình chủ yếu là đồng
bằng, đất phù sa, nhiều sông, hồ,... Con người nơi đây mang đậm bản
sắc của văn hoá xứ Đông: chất phác, cần cù và rất sáng tạo trong lao
động, sản xuất.
Những đặc điểm về tự nhiên, con người là thế mạnh để Hải Dương
phát triển nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động dịch vụ (du lịch,
thương mại, giao thông vận tải,…).
Về nông nghiệp, bên cạnh cây trồng chính là lúa, người dân đã phát
triển các vùng chuyên canh rau vụ đông như: cà rốt, su hào, bắp cải,
hành, tỏi,… và các cây ăn quả: chuối, vải, ổi, na,… Nhiều sản phẩm nông
nghiệp của Hải Dương đã được đánh giá, xếp hạng sản phẩm Ocop
3 sao, 4 sao. Đặc biệt, vải thiều Thanh Hà là nông sản nổi tiếng của
Hải Dương, được tiêu thụ ở khắp cả nước và xuất khẩu tới nhiều nước
trên thế giới.
Hình 9. Thu hoạch cà rốt ở huyện Cẩm Giàng
10
Hình 10. Thu hoạch vải thiều ở huyện Thanh Hà
Hình 11. Đoàn thanh niên thu hoạch rau
giúp bà con nông dân phường Tân Hưng,
thành phố Hải Dương
Ocop là tên viết tắt của cụm từ “One Commune One Product” được
hiểu là “mỗi xã một sản phẩm”. Chứng nhận Ocop là hoạt động đánh
giá, xác nhận về hoạt động sản xuất, chất lượng sản phẩm là đạt các
yêu cầu theo chương trình Ocop.
11
Sản xuất công nghiệp ở Hải Dương tập trung chủ yếu trong các khu
công nghiệp như: khu công nghiệp Đại An, khu công nghiệp Lai Vu,... Các
ngành công nghiệp chính của tỉnh gồm: sản xuất và lắp ráp ô tô; sản xuất
linh kiện điện tử; dệt may, da giày; chế biến thực phẩm, đồ uống (chế
biến mì chính, mì tôm, nước ngọt,…); chế biến thức ăn chăn nuôi;...
Hình 12. Dây chuyền may công nghiệp (thành phố Hải Dương)
Hình 13. Sản xuất máy điện đồng (khu công nghiệp Đại An)
12
1 Tóm tắt một số đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hải Dương theo gợi ý sau:
Đặc điểm
Thuận lợi cho
phát triển kinh tế
Địa hình, đất đai
?
?
Khí hậu
?
?
Sông, hồ
?
?
Thành phần tự nhiên
2 Nêu những việc cần làm để bảo vệ thiên nhiên nơi em sinh sống.
Trồng cây xanh,...
Dọn vệ sinh
môi trường,...
13
1 Quan sát và mô tả về đặc điểm tự nhiên ở địa phương em theo
gợi ý sau:
– Tên địa phương em.
– Đặc điểm thiên nhiên địa phương:
+ Địa phương em nằm ở vùng nào (đồi, núi; đồng bằng,…)?
+ Địa phương em có những cảnh quan nào (núi, đồi; sông, hồ;
rừng,…)? Nêu rõ tên những cảnh quan đó.
+ Đất ở địa phương em chủ yếu là đất gì (đất phe-ra-lit; đất phù sa)?
+ Đặc điểm khí hậu ở địa phương em?
+ Cảm nhận của em về thiên nhiên nơi em sống?
2 Vẽ tranh/làm poster/viết 1 đoạn văn,… tuyên truyền với mọi người
về cảnh đẹp thiên nhiên hoặc hoạt động bảo vệ thiên nhiên ở quê
hương em.
14
Chủ đề 2
LỊCH SỬ VĂN HOÁ TỈNH HẢI DƯƠNG
Cùng hát và vận động theo bài hát viết về quê hương Hải Dương.
1 Tìm hiểu một số nét văn hoá của tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu một số nét chính về văn hoá của tỉnh Hải Dương.
– Giới thiệu một lễ hội, một loại hình nghệ thuật đặc sắc hoặc một
món ăn của tỉnh Hải Dương.
Hải Dương được đánh giá là mảnh đất có bề dày lịch sử và văn hoá
đặc sắc, độc đáo... Văn hoá các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn đã tạo
nên cho Hải Dương một không gian văn hoá đặc biệt. Nhiều di tích
được xếp hạng Quốc gia, gắn với các lễ hội đặc sắc, tiêu biểu như: di tích
Quốc gia đặc biệt Côn Sơn – Kiếp Bạc; quần thể An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương; Văn miếu Mao Điền; cụm di tích đền Xưa – chùa Giám –
đền Bia. Hải Dương còn là nơi lưu giữ lịch sử về ba danh nhân tiêu
biểu của đất nước và thế giới, đó là: Trần Hưng Ðạo – danh nhân
quân sự, Nguyễn Trãi – danh nhân văn hoá, Chu Văn An – người thầy của
muôn đời.
15
LỄ HỘI ĐỀN CAO AN PHỤ
(phường An Sinh, thị xã Kinh Môn)
Hình 1. Toàn cảnh di tích đền Cao An Phụ
Hình 2. Dâng hương trong lễ hội đền Cao An Phụ
Lễ hội đền An Phụ thường được tổ chức trong ba ngày là 29, 30 tháng Ba
và mùng 1 tháng Tư (Âm lịch) nhân ngày giỗ của An Sinh vương Trần Liễu.
Lễ hội chính là ngày mùng 1 tháng Tư (Âm lịch). Lễ hội bao gồm phần lễ
và phần hội. Phần lễ gồm: lễ cáo yết (xin phép mở cửa đền), lễ mộc dục,
lễ rước bộ, lễ khai mạc và cuối cùng là lễ tế. Phần hội thường tổ chức các
trò chơi dân gian truyền thống như: đấu vật, đánh đu, thi gói bánh
chưng, giã bánh dày hay gói bánh lòng,… Cùng với các trò chơi dân gian
truyền thống, lễ hội đền An Phụ còn có các hoạt động như: múa rồng,
múa lân, biểu diễn các trích đoạn chèo cổ, giao lưu âm nhạc,… thu hút
đông đảo các tầng lớp nhân dân tham dự.
16
Hải Dương còn nổi tiếng với nhiều nghệ thuật dân gian đặc sắc như:
hát ca trù, hát chèo, hát xẩm, múa rối nước,… Đặc biệt là nghệ thuật
Tuồng ở xã Thạch Lỗi (Cẩm Giàng), múa rối nước ở xã Hồng Phong
(Ninh Giang), xã Thanh Hải (Thanh Hà) và xã Lê Lợi (Gia Lộc)…
Hình 3. Biểu diễn hát chèo
Hình 4. Biểu diễn hát xẩm
Hình 5. Biểu diễn ca trù
17
Ẩm thực Hải Dương rất phong phú và đa dạng. Mỗi huyện, thị xã,
thành phố của Hải Dương lại có đặc sản nổi tiếng riêng như: bún cá rô
đồng, chả rươi Tứ Kỳ, Thanh Hà, Kinh Môn; bánh giầy Gia Lộc; bánh đa
gấc Kẻ Sặt; bánh gai Ninh Giang; bánh đậu xanh Hải Dương; bánh lòng;
gạo nếp cái hoa vàng; hành, tỏi Kinh Môn;…
Hình 6. Bánh gai
Hình 7. Chả rươi
Hình 8. Bánh lòng
18
2 Tìm hiểu một số danh nhân của Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Kể tên các danh nhân Hải Dương.
– Chọn và giới thiệu về một danh nhân Hải Dương. Bày tỏ suy nghĩ của
em đối với danh nhân đó.
Hải Dương có nhiều danh nhân như: Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,
Phạm Sư Mạnh, Tuệ Tĩnh, Nguyễn Trãi, Nguyễn Thị Duệ, Nguyễn Lương
Bằng, Lê Thanh Nghị,…
CHU VĂN AN DÂNG THẤT TRẢM SỚ
Dưới thời trị vì của vua Trần Dụ Tông, triều chính đất nước rối ren. Trong
triều, quyền thần liên kết hoành hành, bên ngoài giặc giã dấy lên cướp bóc.
Thấy chính sự bê bối, nhà giáo Chu Văn An đã viết Thất trảm sớ, đòi chém
bảy kẻ gian thần, đều là người quyền thế được vua yêu. Thất trảm sớ của
ông bị vua Trần Dụ Tông phớt lờ, vì theo quy định lúc bấy giờ, chỉ quan Ngự
sử mới được quyền can gián vua. Sau khi dâng Thất trảm sớ nhưng
không được vua trả lời, Chu Văn An rời kinh thành về vùng đất Chí Linh
(Hải Dương) mở trường tiếp tục dạy học.
Hình 9
19
SỰ LIÊM KHIẾT CỦA TRẠNG NGUYÊN MẠC ĐĨNH CHI
Một lần, vào năm 1323, vua Trần Minh Tông cho gọi viên quan nội thị
đến nói nhỏ: “Nghe nói các quan và dân chúng đều khen Mạc Đĩnh Chi là
người liêm khiết, thẳng thắn lắm. Trẫm định thử xem có đúng như thế
chăng?”. Nói đoạn, vua Minh Tông lấy mười quan tiền đặt vào tay viên quan
nội thị, rồi ghé sát tai thì thầm to nhỏ. Viên quan nội thị tâu: “Thần sẽ làm
đúng như ý bệ hạ sai bảo”.
Sáng ấy, Mạc Đĩnh Chi dậy sớm hơn thường lệ. Trời còn chưa sáng rõ, ông
đã tập xong hai bài quyền. Xong công việc thường lệ, ông lững thững vào
nhà. Vừa bước lên bậc cửa, bỗng ông kêu lên kinh ngạc: “Ô kìa! Tiền của ai
đánh rơi mà nhiều thế kia?”.
Ông nhặt lên đếm, vừa tròn mười quan. Ông thầm nghĩ: “Quái! Đêm qua
không có ai lại chơi, sao có tiền rơi?”. Ông vội vã khăn áo chỉnh tề, vào yết
kiến nhà vua. “Tâu bệ hạ, thần sáng nay có bắt được mười quan tiền ở trước
cửa nhà, hỏi khắp cả mà không ai nhận, thần xin trao lại để bệ hạ trả lại kẻ
mất của”.
Vua Minh Tông mỉm cười gật đầu: “Không ai nhận tiền ấy thì người cứ lấy
mà dùng”. Mạc Đĩnh Chi bèn tâu: “Thưa bệ hạ, tiền này không ít, người mất
của chắc xót xa lắm, nên tìm người trả lại thì hơn”. Vua mỉm cười: “Nhà ngươi
yên tâm, cứ giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng lòng chính trực, liêm khiết của nhà
ngươi đấy”.
Mạc Đĩnh Chi bấy giờ mới vỡ lẽ ra là nhà vua đã thử lòng ông. Ông chào
tạ ơn vua rồi trở về.
Hình 10
20
1 Chọn và kể một câu chuyện về danh nhân mà em đã được học hoặc
em biết.
2 Nêu tên lễ hội ở cột A tương ứng với tên địa phương diễn ra lễ hội đó
ở cột B.
A
B
1. Lễ hội Côn Sơn – Kiếp Bạc
a. Thành phố Hải Dương
2. Lễ hội chùa Muống
b. Huyện Cẩm Giàng
3. Lễ hội đền, đình Sượt
c. Thành phố Chí Linh
4. Lễ hội Văn miếu Mao Điền
d. Huyện Ninh Giang
5. Lễ hội đền Tranh
e. Huyện Kim Thành
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một địa danh hoặc một
lễ hội của người Hải Dương.
21
Chủ đề 3
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở QUÊ HƯƠNG EM
Hình ảnh dưới đây là sản phẩm của làng nghề nào ở Hải Dương? Hãy chia
sẻ những điều em biết về làng nghề đó.
Hình 1. Tác phẩm thêu “Sen dưới trăng”
1 Tìm hiểu một số làng nghề truyền thống ở tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Kể tên và nêu sản phẩm của một số làng nghề truyền thống ở tỉnh Hải Dương.
– Nêu vai trò của làng nghề đối với phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.
22
Hải Dương có hơn 60 làng nghề truyền thống với nhiều nghề phong
phú, đa dạng gắn với sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp như:
chế biến thực phẩm, thủ công mĩ nghệ,… Các làng nghề góp phần quan
trọng trong việc bảo tồn các giá trị truyền thống, phát triển du lịch, giải
quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân ở địa phương. Một số
làng nghề tiêu biểu của Hải Dương gồm: làng nghề gốm Chu Đậu (thôn
Chu Đậu, xã Thái Tân, huyện Nam Sách), làng nghề kim hoàn Châu Khê
(xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang), làng nghề chạm khắc gỗ Đông Giao
(xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng), làng nghề thêu ren Xuân Nẻo (xã
Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ), làng nghề làm hương (xã Quốc Tuấn, huyện
Nam Sách), làng nghề chạm khắc đá Kính Chủ (phường Phạm Thái, thị xã
Kinh Môn), làng nghề bánh đa Hội Yên (xã Chi Lăng Nam, huyện
Thanh Miện),…
Hình 2. Sản phẩm của làng nghề
bánh đa Hội Yên
Hình 3. Sản phẩm của làng nghề
vàng bạc Châu Khê
23
Hình 4. Sản phẩm của làng nghề
gỗ Đông Giao
Hình 5. Sản phẩm của làng nghề
hương Quốc Tuấn
Hình 6. Sản phẩm của làng nghề gốm Chu Đậu
24
2 Tìm hiểu hoạt động sản xuất của một số làng nghề truyền thống ở tỉnh
Hải Dương.
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin, lựa chọn và mô tả một vài hoạt động
sản xuất của một làng nghề truyền thống ở Hải Dương.
LÀNG NGHỀ GỐM CHU ĐẬU
Làng gốm Chu Đậu nằm ở tả ngạn sông Thái Bình, nay thuộc xã
Thái Tân, huyện Nam Sách. Làng nghề được hình thành từ thế kỉ thứ XIV
và phát triển mạnh trong thế kỉ XV, XVI. Nguyên liệu làm gốm là đất sét
trắng lấy từ vùng Trúc Thôn (thành phố Chí Linh). Các sản phẩm gốm
đều được làm thủ công, từ khâu nặn, đúc gốm, vẽ và trang trí hoa văn.
Đặc điểm nổi bật của gốm Chu Đậu là men trắng rất trong với nhiều hoa
văn màu xanh, đỏ nâu,… Kiểu dáng, hoạ tiết của hoa văn tinh xảo và
mang đậm nét văn hoá của người Việt. Sản phẩm gốm Chu Đậu không
chỉ tiêu thụ trong nước mà còn có mặt ở nhiều nước trên thế giới.
Hình a. Nhào đất và tạo hình
Hình b. Phơi sấy gốm
Hình c. Trang trí gốm
Hình e. Chuyển gốm vào lò nung
Hình d. Tráng men
Hình 7. Các công đoạn làm gốm Chu Đậu
25
LÀNG NGHỀ BÁNH ĐA HỘI YÊN
Làng nghề bánh đa Hội Yên là làng nghề truyền thống lâu đời ở xã
Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện. Nguyên liệu làm bánh là gạo sản xuất
tại địa phương. Sản phẩm không dùng các chất phụ gia nên nổi tiếng
thơm ngon và có vị đậm đà, đặc trưng của gạo. Sợi bánh mềm, có độ
dẻo, dai và có hương vị tự nhiên, không bị nát khi nấu chín. Năm 2020, ở
làng nghề bánh đa Hội Yên có sản phẩm bánh đa Q5 đã được tỉnh công
nhận là sản phẩm Ocop 3 sao, được tiêu thụ nhiều ở trong nước và xuất
khẩu sang nước ngoài.
Hình a. Xay bột
Hình b. Tráng bánh bằng máy
Hình c. Phơi khô bánh lần 1
Hình d. Cắt bánh thành sợi nhỏ
Hình e. Phơi khô bánh
Hình 8. Các công đoạn làm bánh đa Hội Yên
26
3 Tìm hiểu biện pháp bảo vệ môi trường ở các làng nghề truyền thống
tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu một số biện pháp bảo vệ môi
trường ở các làng nghề truyền thống tỉnh Hải Dương.
Trong quá trình sản xuất, người dân ở các làng nghề đã thực hiện
nhiều biện pháp bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lí nước thải, chất
thải, giảm thiểu tiếng ồn, bụi, tận dụng phế liệu để làm các sản phẩm
thủ công,... Tuy nhiên, một số làng nghề hiện nay đang có nguy cơ ô
nhiễm môi trường do chất thải, nước thải, khói bụi từ hoạt động sản
xuất của các làng nghề chưa được xử lí.
Hình 9. Tranh Mẹ và Con của học sinh
trường Tiểu học Hưng Đạo – Tứ Kỳ được làm
từ phế liệu của làng nghề thêu ren Xuân Nẻo
Lựa chọn một làng nghề truyền thống, giới thiệu về làng nghề đó.
–
–
–
–
Nêu tên, địa điểm và sản phẩm của làng nghề truyền thống.
Mô tả một số hoạt động sản xuất.
Nêu vai trò của làng nghề đối với sự phát triển của địa phương.
Cảm nhận của em về làng nghề truyền thống.
27
Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
1 Nêu một số việc nên làm để phát triển và bảo vệ môi trường làng
nghề ở địa phương em.
1. Phát triển làng nghề
2. Bảo vệ môi trường làng nghề
. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..........................................
2 Vẽ tranh/ làm poster/ viết một đoạn văn,… quảng bá về sản phẩm của
một làng nghề truyền thống ở Hải Dương.
28
Chủ đề 4
LỄ HỘI ĐỀN TRANH
Chia sẻ thông tin em biết về lễ hội trong hình ảnh dưới đây.
Hình 1
1 Tìm hiểu thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội đền Tranh.
Đọc thông tin và cho biết thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội đền Tranh.
Lễ hội đền Tranh được tổ chức tại đền Tranh (xã Đồng Tâm, huyện
Ninh Giang). Mỗi năm, đền Tranh có hai kì lễ hội chính. Kì thứ nhất được
tổ chức từ ngày 10 đến ngày 12 tháng Hai (Âm lịch). Kì thứ hai được tổ
chức từ ngày 20 đến ngày 25 tháng Tám (Âm lịch). Tháng Tư năm 2022,
lễ hội đền Tranh được đưa vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể
Quốc gia.
29
2 Tìm hiểu những hoạt động chính trong lễ hội đền Tranh.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và kể tên những hoạt động chính
trong lễ hội đền Tranh.
Lễ hội đền Tranh có các nghi lễ như: lễ cáo yết, lễ thỉnh kinh rước
nước, lễ rước kiệu Quan Lớn Tuần Tranh. Phần hội có chương trình văn
nghệ và các trò chơi dân gian như: hội vật, pháo đất, đi cầu kiều trên cạn,
bịt mắt bắt dê, chọi gà,…
Hình 2. Lễ khai hội
Hình 3. Lễ rước nước
Hình 4. Lễ rước kiệu Quan Lớn Tuần Tranh
30
Hình 5. Pháo đất
Hình 6. Hát chầu văn
Hình 7. Đấu vật
31
3 Gìn giữ và phát huy giá trị của lễ hội đền Tranh.
Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu:
– Mô tả hành động của các bạn nhỏ trong tranh.
– Hành động nào đúng, hành động nào chưa đúng? Em hãy nói lời
khuyên với các bạn có hành động chưa đúng trong tranh.
Hình 8
Hình 9
Hình 10
32
Sưu tầm và giới thiệu về một hoặc một số hoạt động chính của lễ hội
đền Tranh.
– Giới thiệu về thời gian, địa điểm của lễ hội và hoạt động em chọn.
– Mô tả hoạt động.
– Bày tỏ cảm xúc của em về hoạt động đó.
– Việc nên làm để giữ gìn và phát huy lễ hội đền Tranh.
Hình 11
1 Thảo luận và chia sẻ một số biện pháp giữ gìn và phát huy giá trị lễ
hội đền Tranh.
2 Sưu tầm và kể về một lễ hội ở địa phương mà em biết.
33
Chủ đề 5
NHÀ THƠ, NHÀ VĂN, NHẠC SĨ CỦA HẢI DƯƠNG
Cùng hát bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
(Tác giả: Phạm Tuyên).
1 Tìm hiểm một số nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ của tỉnh Hải Dương.
Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
– Kể tên những nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ người Hải Dương được nhắc
đến trong đoạn giới thiệu.
– Kể tên những nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ khác mà em biết.
Hải Dương còn được gọi với cái tên xứ Ðông, bởi Hải Dương nằm ở
phía đông của kinh thành Thăng Long xưa. Truyền thống văn hiến từ
ngàn xưa chính là niềm tự hào, đồng thời là cội nguồn tạo nên sức sống
mãnh liệt, sự phát triển mạnh mẽ của mảnh đất và con người Hải Dương.
Hải Dương được mệnh danh là "địa linh, nhân kiệt", nơi sinh ra và nuôi
dưỡng nhiều tài năng lỗi lạc của quê hương, đất nước. Hải Dương cũng
là quê hương của nhiều nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ nổi tiếng của Việt Nam,
như: nhà văn Thạch Lam, nhà văn Mạnh Phú Tư, nhạc sĩ Đỗ Nhuận,
nhạc sĩ Phạm Tuyên, nhạc sĩ Đỗ Hồng Quân, nhà thơ Anh Thơ, nhà thơ
Trần Đăng Khoa,...
34
2 Tìm hiểu và giới thiệu một nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ người Hải Dương
mà em biết.
– Tên một nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ người Hải Dương.
– Những đóng góp nổi bật của nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ đó.
THẠCH LAM
Nhà văn Thạch Lam, tên thật là Nguyễn Tường
Vinh (1910 – 1942), sau đó đổi tên thành Nguyễn
Tường Lân. Ông quê gốc ở Quảng Nam nhưng
được sinh ra tại Hà Nội. Từ khi còn bé, ông theo
mẹ và chị đến sống tại quê ngoại ở phố huyện
Cẩm Giàng. Có lẽ chính vì sớm tiếp xúc và gần gũi
với những người dân phố huyện, tầng lớp bình
dân mà ông đã thấu hiểu và thấm thía sâu sắc nỗi
lòng của họ. Những hình ảnh người dân vất vả
Hình 1. Chân dung
nhà văn Thạch Lam
tần tảo, cuộc sống nghèo nàn đã được Thạch Lam
khắc hoạ một cách sống động. Các tác phẩm tiêu biểu của ông là: Dưới bóng
hoàng lan, Hai đứa trẻ, Nhà mẹ Lê, Cô hàng xén, Nắng trong vườn,…
Hình 2. Một số tác phẩm của nhà văn Thạch Lam
35
PHẠM TUYÊN
Hình 3. Nhạc sĩ Phạm Tuyên
Nhạc sĩ Phạm Tuyên sinh năm 1930, quê ở xã Thúc Kháng, huyện
Bình Giang. Ông tham gia cách mạng từ sớm, là Đại đội trưởng tại Trường
Thiếu sinh quân Việt Nam khi mới 20 tuổi. Năm 1954, ông được cử làm cán
bộ phụ trách Văn – Thể – Mĩ tại Khu học xá Trung ương ở Nam Ninh,
Trung Quốc. Từ năm 1958, ông về nước, công tác tại Đài tiếng nói Việt Nam,
ông là cựu chủ tịch Hội Âm nhạc Hà Nội và đã từng đảm nhiệm nhiều chức
vụ về biên tập âm nhạc.
Nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác nhiều cho thiếu nhi. Nhiều bài hát đã trở
thành bài hát truyền thống của nhiều thế hệ như: Tiến lên đoàn viên, Chiếc
đèn ông sao, Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Hát dưới cờ Hà
Nội, Gặp nhau giữa trời thu Hà Nội, Đêm pháo hoa, Cô và mẹ,...
?
Em có biêt
Bài hát “Như có Bác trong ngày vui đại thắng” được Phạm Tuyên
sáng tác vào đêm ngày 28 – 4 – 1975, được thu âm và phát ngay
trong bản tin thời sự đặc biệt của Đài tiếng nói Việt Nam chiều ngày
30 – 4 – 1975 – thời khắc công bố tin giải phóng hoàn toàn miền Nam
Việt Nam.
36
37
1 Kể tên một số tác phẩm của các nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ đã học
trong bài.
38
2 Viết một đoạn văn giới thiệu về một nhà thơ, một nhà văn hoặc một
nhạc sĩ ở Hải Dương theo gợi ý.
– Tên nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ.
– Đóng góp tiêu biểu của nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ đó.
– Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ đó.
3 Nêu tên tác giả cột A tương ứng với tên tác phẩm ở cột B.
A
B
Dưới bóng hoàng lan
Nhà văn
Thạch Lam
Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Chiếc đèn ông sao
Nắng trong vườn
Hai đứa trẻ
Nhạc sĩ
Phạm Tuyên
Tiến lên đoàn viên
Cô và mẹ
Cô hàng xén
Nhà mẹ Lê
Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
1 Sưu tầm các tác phẩm của các nhà thơ, nhà văn hoặc nhạc sĩ ở Hải Dương.
2 Đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát của tác giả ở Hải Dương mà em
yêu thích.
39
Chủ đề 6
GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
Quan sát hình ảnh và cho biết các bạn nhỏ trong hình đang tham gia hoạt
động gì?
Hình 1
Hình 2
2
40
1 Tìm hiểu một số hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương em.
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu tên một số hoạt động giáo dục truyền thống yêu nước, tương
thân tương ái ở quê hương em.
– Nêu các hoạt động giáo dục truyền thống có sự tham gia của học sinh.
TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC
Tiếp nối truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường bất khuất
của cha ông, các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”,
“Hành trình tìm về địa chỉ đỏ”, chương trình “Giáo dục di sản văn hoá”, Lễ
hội “Hải Dương – thành phố tình yêu”… luôn được Đảng bộ, các Ban
ngành, quân và dân tỉnh Hải Dương tổ chức thực hiện tại địa bàn trong
tỉnh từ các trường học cho đến các khu dân cư. Những hoạt động này
góp phần giáo dục truyền thống vẻ vang của Hải Dương trong quá trình
xây dựng và phát triển. Qua đó, khơi dậy lòng tự hào tình yêu quê
hương, đất nước.
Hình 3. Thăm và tặng quà Mẹ Việt Nam
Hình 4. Học sinh trường Tiểu học Hưng Đạo
anh hùng Nguyễn Thị Mẳn (xã Tuấn Việt, (thành phố Chí Linh) viếng nghĩa trang liệt sĩ
huyện Kim Thành) nhân dịp tết Nhâm Dần
41
2
TRUYỀN THỐNG TƯƠNG THÂN, TƯƠNG ÁI
Tiếp nối truyền thống “Tương thân tương ái”, “Lá lành đùm lá rách” từ
bao đời nay của dân tộc Việt Nam, các chuỗi phong trào, hoạt động luôn
được đề ra trong chương trình hành động của tỉnh Hải Dương. Những
hoạt động như “Hiến máu cứu người – Nghĩa cử cao đẹp”, chương trình
“Thắp sáng ước mơ thiếu nhi Thành Đông”, “Tết yêu thương”, “Cùng em
đến trường”, “Vì đàn em thân yêu”… diễn ra trên địa bàn toàn tỉnh và
nhất là trong các trường học đã trở thành nghĩa cử cao đẹp, minh chứng
cho sức mạnh trường tồn về lòng nhân ái của dân tộc ta. Qua đó, giáo
dục tinh thần đoàn kết, yêu thương con người cho thế hệ trẻ.
Hình 5. Hoạt động ngoại khoá “Tết an toàn – Tết yêu thương”
tại trường Tiểu học Kim Liên (huyện Kinh Thành)
Hình 6. Ngày hội quyên góp sách tại
trường Tiểu học Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ)
2
42
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC CỦA NGƯỜI XỨ ĐÔNG
Hiếu học là nét đẹp văn hoá nổi bật của người xứ Đông xưa và nay.
Phát huy truyền thống đó, Hải Dương tiếp tục quan tâm phát triển giáo
dục; xây dựng phong trào khuyến học, khuyến tài với nhiều mô hình đa
dạng… Các địa phương, dòng họ thường xuyên làm lễ tri ân các bậc tiên
hiền khoa bảng, tổ chức nhiều hoạt động khuyến học, khuyến tài hướng
con cháu học tập, noi theo. Bên cạnh đó, cuộc thi “Đại sứ văn hoá đọc
Hải Dương” hay ngày hội “Đổi sách lấy cây xanh”,… cũng thường xuyên
được tổ chức cho học sinh các cấp trên địa bàn tỉnh. Nhiều cách làm hay
trong phong trào khuyến học, khuyến tài đã góp phần xây dựng những
thế hệ người xứ Đông ham học hỏi, có khát vọng vươn lên.
Hình 7. Thầy cô giáo và học sinh trường Tiểu học
Nguyễn Lương Bằng (thành phố Hải Dương) đọc sách,
học tập ngoài giờ
Hình 8. Vinh danh vận động viên – học sinh –
sinh viên tiêu biểu (xã Thái Dương, huyện Bình Giang)
2
43
?
Em có biêt
Hải Dương là vùng đất địa linh –
nhân kiệt, có số lượng di tích
Nho học tương đối lớn. Văn miếu
Mao Điền – trường thi hương
tại trấn Hải Dương xưa.
Trong gần 1 000 năm đào tạo,
tuyển chọn nhân tài, từ khoa thi
đầu tiên (1075) đến khoa thi
Hình 9. Văn miếu Mao Điền,
cuối cùng (1919), Hải Dương
trường thi hương tại trấn Hải Dương xưa
(theo địa giới năm 1888) có
nhiều tiến sĩ nhất (638 tiến sĩ trong tổng số 2 898 tiến sĩ của cả nước).
Riêng làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng, huyện Bình Giang có 39 tiến sĩ nên
được gọi là “làng tiến sĩ”. Hải Dương còn là vùng đất ghi dấu ấn của
những nhân vật nổi tiếng như: Tư nghiệp Quốc tử giám Chu Văn An,
Lưỡng quốc Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi, Nhập nội hành khiển
Phạm Sư Mạnh, Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh, Danh nhân văn hoá thế
giới Nguyễn Trãi, Thần toán Vũ Hữu, Trình quốc công Trạng nguyên
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nghị ái quan – nữ Tiến sĩ Nguyễn Thị Duệ, đã
minh chứng cho truyền thống hiếu học của người xứ Đông.
Trình bày hiểu biết về một số hoạt động giáo dục truyền thống ở
quê hương em (theo gợi ý).
Một số
hoạt động chính
Việc học sinh
có thể làm
Truyền thống yêu nước của
người xứ Đông
?
?
Truyền thống tương thân tương
ái của người xứ Đông
?
?
Truyền thống hiếu học của
người xứ Đông
?
?
Truyền thống
2
44
Lập kế hoạch giới thiệu về một hoạt động giáo dục truyền thống ở địa
phương em đã tham gia hoặc em thích.
Bước 1: Xây dựng kế hoạch
Lựa chọn hoạt động em muốn giới thiệu
Thời gian
Chuẩn bị kế hoạch thực hiện
Địa điểm
Phương tiện, đồ dùng
Phân công công việc
Chuẩn bị nội dung bài giới thiệu
(bài viết, tranh ảnh sưu tầm, các video, poster về cảnh đẹp)
Bước 2: Luyện tập để chuẩn bị giới thiệu
Bước 3: Giới thiệu theo kế hoạch đã chuẩn bị
2
45
Thuật ngữ
Giải thích
Trang
Bồi đắp
Đắp thêm cho dày hơn, vững hơn.
8
Tinh xảo
Rất tinh vi và khéo léo.
25
Phụ gia
Thêm vào, với tư cách một thành phần phụ.
26
Chính sự
Việc chính trị.
19
Can gián
Khuyên can vua hoặc người trên.
19
Trị vì
Ở ngôi vua cai trị đất nước.
19
Triều chính
Công việc cai trị của triều đình.
19
Lỗi lạc
Tài giỏi khác thường.
34
Biên tập
Tổ chức việc biên soạn, góp ý kiến với tác giả,
kiểm tra những sai sót của bản thảo tài liệu
đưa xuất bản.
36
Theo Viện Ngôn ngữ học – Hoàng Phê (Chủ biên), Từ điển tiếng Việt
Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2003.
2
46
STT
Hình ảnh
01
Ảnh bìa; trang 8 h6; trang 10 h9; trang
11 h10; trang 12 h12; trang 17 h5; trang
18 h6, h8; trang 24 h6, trang 35 h1.
Trang 6 h3; trang 17 h3; trang 30 h4.
Trang 5 h1.
Trang 8 h5; trang 9 h7.
Trang 11 h11.
Trang 12 h13.
Trang 9 h8.
Trang 14; trang 27 h8; trang 41 h4;
trang 42 h6.
Trang 16 h1, h2.
Trang 17 h4.
Trang 23 h2; trang 26 h8; trang 40 h1.
Trang 23 h3.
Trang 24 h4.
Trang 24 h5.
Trang 29 h1, trang 30 h2, h3.
Trang 28; trang 36 h3.
Trang 31 h6.
Trang 31 h5; trang 31 h7; trang 33 h9.
Trang 40 h2.
Trang 41 h3.
Trang 42 h5.
Trang 42 h6; trang 43 h7.
Trang 43 h8.
Trang 44 h9.
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Nguồn
Thiện Tín – Trung tâm văn hoá tỉnh Hải Dương
Thế Anh – Báo Hải Dương
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Chí Linh
Trường tiểu học Cộng Hoà (Nam Sách)
Trường tiểu học Tân Bình (thành phố Hải Dương)
Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Hải Dương
Trường tiểu học Tân Dân (Kinh Môn)
Trường tiểu học Hưng Đạo (Tứ Kỳ)
Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Kinh Môn
Hội người mù tỉnh Hải Dương
Trường tiểu học...
 





